Mức phạt vi phạm quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường là bao nhiêu?

.
Mức phạt vi phạm quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường là bao nhiêu?
10 Tháng Mười, 2018 mai quynh

Xem mục lục của bài viết1 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 2 Câu hỏi về mức phạt vi phạm quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường:3 Câu trả lời về mức phạt vi phạm quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi […]

Bài viết cùng chủ đề
  • Vốn điều lệ của sàn giao dịch bất động sản là bao nhiêu? (20/11/2018)
  • Dịch vụ luật sư tư vấn góp vốn bằng quyền sử dụng đất – Luật Toàn Quốc (08/11/2018)
  • Dịch vụ luật sư lập di chúc về đất đai – Luật Toàn Quốc (08/11/2018)

Xem mục lục của bài viết

  • 1 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 
  • 2 Câu hỏi về mức phạt vi phạm quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường:
  • 3 Câu trả lời về mức phạt vi phạm quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường:
    • 3.1 1. Cơ sở pháp lý về mức phạt vi phạm quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường:
    • 3.2 2. Nội dung tư vấn về mức phạt vi phạm quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường:
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  Câu hỏi về mức phạt vi phạm quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường:

Mức phạt vi phạm quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường là bao nhiêu?

Câu trả lời về mức phạt vi phạm quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về mức phạt vi phạm quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về mức phạt vi phạm quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường như sau:

1. Cơ sở pháp lý về mức phạt vi phạm quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường:
  • Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
2. Nội dung tư vấn về mức phạt vi phạm quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường:

     Điều 10 Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm các quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường như sau:

2.1 Hành vi vi phạm các quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường và do Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bị xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng một trong các nội dung trong đề án bảo vệ môi trường đã được xác nhận, trừ trường hợp: Giám sát môi trường; làm cho môi trường tốt hơn đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện một trong các nội dung trong đề án bảo vệ môi trường đã được xác nhận, trừ trường hợp giám sát môi trường và trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi xây lắp, lắp đặt thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải không qua xử lý ra môi trường; không vận hành thường xuyên hoặc vận hành không đúng quy trình đối với công trình bảo vệ môi trường;
  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không xây lắp công trình bảo vệ môi trường theo quy định.

2.2 Hành vi vi phạm các quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này bị xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng một trong các nội dung trong đề án bảo vệ môi trường đã được xác nhận, trừ trường hợp: Giám sát môi trường; làm cho môi trường tốt hơn đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện một trong các nội dung trong đề án bảo vệ môi trường đã được xác nhận, trừ trường hợp giám sát môi trường và trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi xây lắp, lắp đặt thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải không qua xử lý ra môi trường; không vận hành thường xuyên hoặc vận hành không đúng quy trình đối với công trình bảo vệ môi trường;
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không xây lắp công trình bảo vệ môi trường theo quy định.

2.3 Hành vi vi phạm các quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bộ, cơ quan ngang bộ, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này bị xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có văn bản báo cáo cơ quan đã phê duyệt đề án bảo vệ môi trường về tiến độ thực hiện đề án bảo vệ môi trường; về việc hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường theo đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng một trong các nội dung trong đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, trừ trường hợp: Giám sát môi trường; làm cho môi trường tốt hơn đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;
  • Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện một trong các nội dung trong đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, trừ trường hợp giám sát môi trường và trường hợp quy định tại các điểm a, c và e khoản này;
  • Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi xây lắp, lắp đặt thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải không qua xử lý ra môi trường; không vận hành thường xuyên hoặc vận hành không đúng quy trình đối với công trình bảo vệ môi trường;
  • Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không xây lắp công trình bảo vệ môi trường theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 12 và điểm k khoản 4 Điều 12 của Nghị định này.
vi phạm quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường

vi phạm quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường

2.4 Hành vi vi phạm các quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường bị xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không có văn bản báo cáo cơ quan đã phê duyệt đề án bảo vệ môi trường về tiến độ thực hiện đề án bảo vệ môi trường; về việc hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường theo đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt;
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng một trong các nội dung trong đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, trừ trường hợp: Giám sát môi trường; làm cho môi trường tốt hơn đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
  • Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện một trong các nội dung trong đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, trừ trường hợp giám sát môi trường và trường hợp quy định tại điểm a và điểm đ khoản này;
  • Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi xây lắp, lắp đặt thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải không qua xử lý ra môi trường; không vận hành thường xuyên hoặc vận hành không đúng quy trình đối với công trình bảo vệ môi trường;
  • Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không xây lắp công trình bảo vệ môi trường theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 12 và điểm k khoản 4 Điều 12 của Nghị định này.

2.5 Hình thức xử phạt bổ sung:

  • Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm môi trường của cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
  • Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm môi trường của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3 và điểm đ khoản 4 Điều này.

2.6 Biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Buộc phải vận hành đúng công trình bảo vệ môi trường đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm d khoản 3 và điểm d khoản 4 Điều này;
  • Buộc phải xây lắp công trình bảo vệ môi trường trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm các quy định tại điểm d khoản 2, điểm đ khoản 3 và điểm đ khoản 4 Điều này;
  • Buộc tháo dỡ công trình bảo vệ môi trường xây lắp không đúng nội dung trong đề án bảo vệ môi trường đã được xác nhận hoặc phê duyệt trong trường hợp công trình đó vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường đối với quy định tại điểm c khoản 2, điểm d khoản 3 và điểm d khoản 4 Điều này;
  • Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này gây ra.

Bài viết tham khảo:

  • Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược;
  • Quy định về giải trình đối với hành vi vi phạm hành chính;

     Để được tư vấn chi tiết về mức phạt vi phạm quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: [email protected] Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Mức phạt vi phạm quy định về thực hiện đề án bảo vệ môi trường là bao nhiêu?
Đánh giá bài viết
Tư vấn Email Soạn đơn, hợp đồng Tư vấn tại văn phòng
Đặt câu hỏi tại đây
-->
Bài viết cùng chuyên mục
  • Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại Hòa Bình năm 2019
  • Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tại Bắc Kạn năm 2019
  • Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tại Lai Châu năm 2019
  • Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tại Cần Thơ năm 2018
  • Văn bản thỏa thuận về di sản thừa kế
  • Điều kiện sang tên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Quyết định 20/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tiền Giang
  • Quyết định 45/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang
  • Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2018
Các bài viết khác
  • Trường hợp không phải chứng nhận lãnh sự 2019
  • Hồ sơ đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự 2019 mới nhất
  • Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự đăng ký kết hôn 2019
  • Thủ tục chứng nhận lãnh sự 2019 mới nhất - Luật Toàn quốc
  • Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự 2019 mới nhất - Luật Toàn quốc
  • Trường hợp không được hợp pháp hóa lãnh sự 2019
  • Tải nghị định 149/2018/NĐ-CP quy định khoản 3 điều 63 BLLĐ
  • Điều chỉnh lương hưu NLĐ nữ từ 2018 đến 2021 theo luật mới nhất
  • Trách nhiệm của Sở lao động thương binh xã hội trong thanh tra liên ngành
  • Tải mẫu biên bản bàn giao tiếp nhận tài sản công - Luật Toàn Quốc
Nguồn: luattoanquoc.com