Một số khoản hỗ trợ tại Đồng Tháp khi Nhà nước thu hồi đất

.
Một số khoản hỗ trợ tại Đồng Tháp khi Nhà nước thu hồi đất
11 Tháng Mười, 2018 mai quynh

MỘT SỐ KHOẢN HỖ TRỢ TẠI ĐỒNG THÁP Kiến thức của bạn: Một số khoản hỗ trợ tại Đồng Tháp khi Nhà nước thu hồi đất Kiến thức của Luật sư: Cơ sở pháp lý: Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước […]

Bài viết cùng chủ đề
  • Vốn điều lệ của sàn giao dịch bất động sản là bao nhiêu? (20/11/2018)
  • Dịch vụ luật sư tư vấn góp vốn bằng quyền sử dụng đất – Luật Toàn Quốc (08/11/2018)
  • Dịch vụ luật sư lập di chúc về đất đai – Luật Toàn Quốc (08/11/2018)
MỘT SỐ KHOẢN HỖ TRỢ TẠI ĐỒNG THÁP

Kiến thức của bạn:

Một số khoản hỗ trợ tại Đồng Tháp khi Nhà nước thu hồi đất

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý:

  • Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Nội dung kiến thức về một số khoản hỗ trợ tại Đồng Tháp:

     Được quy định tại Điều 21 Quyết định 27/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Tháp một số khoản hỗ trợ tại Đồng Tháp khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

1. Hộ gia đình chính sách, hộ nghèo thuộc phạm vi thực hiện dự án được hỗ trợ như sau:

a) Hộ gia đình chính sách (có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), được hỗ trợ như sau:

  • Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động; gia đình thương binh, gia đình Liệt sĩ (cha, mẹ, vợ, chồng, con là liệt sĩ: 8.000.000 (tám triệu) đồng/hộ.
  • Gia đình có đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên: 4.000.000 (bốn triệu) đồng/hộ.

b) Hộ nghèo (có sổ hộ nghèo), hộ cận nghèo (được Sở Lao động Thương binh và Xã hội phê duyệt), mức hỗ trợ hộ nghèo: 8.000.000 (tám triệu) đồng/hộ, hộ cận nghèo: 4.000.000 (bốn triệu) đồng/hộ;

c) Trường hợp vừa là hộ gia đình chính sách vừa là hộ nghèo thì được hưởng một chính sách cao nhất.

2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai 2013 nhưng thuộc diện được cấp sổ hộ nghèo và không còn đất khác để ở hoặc đất sản xuất và đã định cư trước thời điểm có quyết định thu hồi đất 06 tháng thì được xét hỗ trợ bằng 30% giá bồi thường đất nông nghiệp theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp.

Một số khoản hỗ trợ tại Đồng Tháp

Một số khoản hỗ trợ tại Đồng Tháp

3. Người bị thu hồi đất ở và có nhà ở hoặc có nhà ở trước thời điểm công bố quy hoạch phải di chuyển chỗ ở mà không còn đất ở, chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi; trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới, được bố trí vào nhà ở tạm. Trường hợp không có nhà ở tạm để bố trí thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở.

     Mức hỗ trợ đối với hộ gia đình ở đô thị là 1.500.000 đồng/tháng, hộ gia đình ở nông thôn là 1.000.000 đồng/tháng; thời gian hỗ trợ được tính là 06 tháng.

     Trường hợp đặc biệt nếu sau thời gian 06 tháng mà cơ quan cấp thẩm quyền chưa giao nền tái định cư được, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định thời gian hỗ trợ theo thực tế.

4. Ngoài việc hỗ trợ theo quy định tại Điều 16, 17, 18, 19, 20, Khoản 1, 2, 3 Điều 21 của Quy định này, căn cứ vào tình hình thực tế của từng dự án, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm đề xuất biện pháp hỗ trợ khác để đảm bảo ổn định đời sống cho người bị thu hồi đất phù hợp với quy định của pháp luật.

     Để được tư vấn chi tiết về một số khoản hỗ trợ tại Đồng Tháp khi Nhà nước thu hồi đất quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6500 để để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail:  [email protected] Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất!

     Xin chân thành cảm ơn!

Một số khoản hỗ trợ tại Đồng Tháp khi Nhà nước thu hồi đất
Đánh giá bài viết
Tư vấn Email Soạn đơn, hợp đồng Tư vấn tại văn phòng
Đặt câu hỏi tại đây
-->
Bài viết cùng chuyên mục
  • Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại Hòa Bình năm 2019
  • Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tại Bắc Kạn năm 2019
  • Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tại Lai Châu năm 2019
  • Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tại Cần Thơ năm 2018
  • Văn bản thỏa thuận về di sản thừa kế
  • Điều kiện sang tên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Quyết định 20/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tiền Giang
  • Quyết định 45/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang
  • Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2018
Các bài viết khác
  • Trường hợp không phải chứng nhận lãnh sự 2019
  • Hồ sơ đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự 2019 mới nhất
  • Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự đăng ký kết hôn 2019
  • Thủ tục chứng nhận lãnh sự 2019 mới nhất - Luật Toàn quốc
  • Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự 2019 mới nhất - Luật Toàn quốc
  • Trường hợp không được hợp pháp hóa lãnh sự 2019
  • Tải nghị định 149/2018/NĐ-CP quy định khoản 3 điều 63 BLLĐ
  • Điều chỉnh lương hưu NLĐ nữ từ 2018 đến 2021 theo luật mới nhất
  • Trách nhiệm của Sở lao động thương binh xã hội trong thanh tra liên ngành
  • Tải mẫu biên bản bàn giao tiếp nhận tài sản công - Luật Toàn Quốc
Nguồn: luattoanquoc.com